Trong các đề thi Tiếng Anh, lượng từ luôn là một dạng bài khó bởi sự dễ gây nhầm lẫn trong cách sử dụng theo từng ngữ cảnh khác nhau. Trong số các lượng từ thì cấu trúc a lot of, lots of được sử dụng phổ biến nhiều nhất. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn sau a lot of là gì và một số cụm từ thay thế dễ gây hiểu lầm cho người sử dụng. 

Tổng quan về a lot of và lots of
Tổng quan về a lot of và lots of

Sự khác biệt giữa a lot of, lots of và allot

Trong ngữ pháp tiếng anh, cụm từ a lot of, lotѕ of, allot là các lượng từ có cách ѕử dụng khác nhau theo từng trường hợp. Khi phân biệt rõ ràng được chúng, dạng bài này sẽ không còn là một vấn đề khó khăn đối với bạn và bạn chắc chắn sẽ đạt được điểm số cao

Cấu trúc ngữ pháp a lot of, lots of và allot
Cấu trúc ngữ pháp a lot of, lots of và allot

Cấu trúc ngữ pháp và cách dùng của a lot of, lots of 

A lot of và lots of là hai lượng từ chỉ định thường bắt gặp trong các dạng bài tập ngữ pháp trong chương trình học và khi giao tiếp hằng ngày. Hai cụm từ này đều mang nghĩa là nhiều, chúng đều có cách dùng và cấu trúc giống nhau. 

Cách dùng

A lot of và lots of đều sử dụng cho danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong cả ba trường hợp: khẳng định, phủ định và nghi vấn (câu hỏi). Nếu hai cấu trúc này đi kèm với danh từ/ đại từ làm chủ ngữ/ động từ thì sẽ được chia theo danh từ/ đại từ đó.

Cách dùng a lot of và lots of
Cách dùng a lot of và lots of

Cấu trúc

  • A lot of/ lots of + N (số nhiều) + V (số nhiều)

Ví dụ:

A lot of oranges are divided among children.

(Có rất nhiều quả cam được đem chia cho các em nhỏ)

Lots of my friends don’t want to go to Ba Na Hills this summer. After discussing it, we chose HaLong Bay to visit.

(Có rất nhiều người bạn của tôi không muốn đi du lịch Bà Nà Hills vào mùa hè này. Sau khi bàn luận, chúng tôi lựa chọn đi vịnh Hạ Long)

Have you eaten lots of lollipops? You would have tooth decay. 

Có phải con vừa ăn rất nhiều kẹo mút đúng không? Con sẽ bị sâu răng)

  • A lot of/ lots of + N (số ít) + V (số ít)

Ví dụ: 

It takes a lot of time to complete this project.

(Cần rất nhiều thời gian để hoàn thành dự án này.)

Lots of effort is needed to organize an event for 2000 participants successfully.

(Cần rất nhiều sự nỗ lực để tổ chức một sự kiện cho 2000 người một cách thành công tốt đẹp)

Our teacher assigned a lot of homework to do. We’re up to my ear. 

(Giáo viên của chúng tôi cho rất nhiều bài tập về nhà khiến chúng tôi bận tối mắt tối mũi)

  • A lot of/ lots of + đại từ + V (chia theo đại từ)

Ví dụ:

A lot of them don’t like eating fish because it’s so tanky. (Họ có rất nhiều người không thích ăn cá vì nó rất tanh)

Lots of us think it’s rainy today so we decided to cancel going camping. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ có mưa)

Cấu trúc và cách dùng allot

Khi học ngữ pháp tiếng Anh, nhiều người học thường dễ bị nhầm lẫn giữa a lot và allot và cho rằng “allot” mang nghĩa là đa số, nhiều. Tuy nhiên, “allot” lại là một động từ mang nghĩa khác hoàn toàn đó là phân bổ, phân phối. 

Ví dụ:

I completed the midterm test within the time allotted.

(Tôi đã hoàn thành xong bài kiểm tra giữa kì trong khoảng thời gian được phân bổ)

The museum is planning to decrease the amount of space allotted to modern art.

(Viện bảo tàng đang chuẩn bị phương án thu hẹp lại không gian dành cho nghệ thuật hiện đại.)

How much money has been allotted to his children?

(Có bao nhiêu tiền đã được phân bổ cho những người con của anh ấy?)

Allot có nghĩa là phân bổ, phân chia trong Tiếng Anh.
Allot có nghĩa là phân bổ, phân chia trong Tiếng Anh.

Những cụm từ thay thế cho a lot of/ lots of

Trong Tiếng Anh, ngoài việc sử dụng a lot of, lots of để diễn tả nét nghĩa là “nhiều” thì bạn cũng có thể sử dụng nhiều cụm từ thay thế với nghĩa tương đương để câu sinh động hơn. Hãy tham khảo một số cụm từ dưới đây để phong phú hơn khi giao tiếp nhé!

Các cụm từ và cấu trúc thay thế thường gặp
Các cụm từ và cấu trúc thay thế thường gặp

Cụm từ much và many

“Much” và “many” là hai cụm từ cũng thường gây nhầm lẫn cho người học khi sử dụng. Điểm khác biệt cơ bản cần chú ý ở đây là “much” đi kèm với danh từ không đếm được và “many” đi cùng với danh từ đếm được. 

Ví dụ:

The people in Hoang Mai street didn’t have much rice. They have stayed at home for about a week because there was a new case infected covid-19 in the last weekend. 

(Mọi người trên phố Hoàng Mai không có nhiều gạo. Họ đã phải tự cách ly tại nhà suốt một tuần vì xuất hiện một ca nhiễm covid mới vào cuối tuần trước).

Many people in the city feel that the law should be changed.

(Rất nhiều người trong thành phố này đều cảm thấy cái luật lệ nên được thay đổi)

Sự khác biệt giữa Much và Many
Sự khác biệt giữa Much và Many

Cấu trúc plenty of

Không giống như a lot of/ lots of mà “plenty of” còn thường sử dụng trong câu với nghĩa là “nhiều hơn nữa, đủ” và được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật. Đi kèm sau “plenty of” là các danh từ đếm được số nhiều và các danh từ không đếm được.

  •  Plenty of + N (đếm được số nhiều) + V (số nhiều)

Ví dụ:

Don’t worry, I have plenty of methods to deal with.
(Đừng lo lắng, tôi đã có nhiều phương pháp để giải quyết.)

Plenty of markets open on Sundays.
(Có rất nhiều chợ mở vào ngày Chủ nhật.)

  • Plenty of + N (không đếm được) + V (số ít)

Ví dụ:

Here’s no need to rush. We’ve got plenty of time.
(Chúng ta không phải gấp gáp đâu vì thời gian còn nhiều.)

We’ve got plenty of money to invest in this project.
(Chúng tôi có rất nhiều tiền để đầu tư cho dự án này.)

Cấu trúc a large amount of, a great deal of

Ngược lại với các cấu trúc a lot of/ lots of hay plenty of được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật thì a great deal of, a large amount of được dùng trong các tình huống trang trọng.

  • A large amount of/ A great deal of + N (không đếm được) + V (số ít)

Ví dụ:  

A large amount of oil can ignite your car.
Một lượng dầu lớn sẽ làm cho chiếc xe của bạn bị cháy.

If you go to Russia at the moment with a lot of hand baggage, you will end up with a great deal of trouble.
Nếu bạn tới Nga bây giờ với nhiều hành lý như vậy, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối.

Cấu trúc A lot và A great deal

Hai cụm từ A lot và A great deal có thể không cần có danh từ theo sau nếu ý nghĩa đã rõ ràng. Trong trường hợp này, không dùng of và thường đứng ở vị trí cuối câu với vai trò là phó từ.

Ví dụ:

How much did it cost? – A lot. (= A lot of money.)

(Nó có giá bao nhiêu? – Rất nhiều.) (= Rất nhiều tiền.)

He does not often speak, but today he is saying a great deal.

(Anh ta thường không hay nói nhưng hôm nay anh ta lại nói rất nhiều.)

Bài tập tự luyện có đáp án

Bài tập về lượng từ luôn có đa dạng gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh. Do vậy, hãy rèn luyện một số dạng bài tập để bạn có thể củng cố kiến thức một cách vững chắc nhé!

Bài tập

Bài 1: Lựa chọn đáp án chính xác cho từng câu hỏi.

1. Linda and Nam often put ____ salt on her food.

A. many

B. a few

C. a lot

D. a lot of

2. Was there ___ guest at my birthday party last week?

A. a lot of

B. many

C. a lot

D. lots

3. Mora is quite famous on Instagram. She has got ___followers.

A. a lot of

B. much

C. a few

D. alot

4. He is very fashionable. She has ____ red hair, beautiful clothes, and blinking shoes.

A. little

B. a lot

C. lots of

D. many

5. Do you have any coconuts? Sure, there’s always _____ in the fridge. Because it’s my mother’s favoriteruit.

A. few

B. many

C. a lot

D. a lot of

6. He’s very busy today, He has ____ report to complete. 

A. a lot of

B. many

C. much

D. lots

7. Hony is very rich. She spends ____ money shopping and traveling every year. 

A. much

B. many

C. lot of

D. allot

8. Paris is famous for ____ beautiful buildings and tourist attractions.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lot of

9. We eat ___ bananas. We believe that bananas can provide vitamin C for our body and they’re good for our health.

A. much

B. lots of

C. a lot

D. lot of

10. Lilly love traveling abroad. Last year, she visited __ Europe cities.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lot of

Bài 2: Lựa chọn đáp án chính xác cho từng câu hỏi.

1. We have ____ candies.

A. a lot of

B. a lot

C. lot of

D. much

2. We don’t have ____ apples and oranges, and we don’t have ____ fruit juice.

A. many / much

B. a lot of / much

C. much / many of

D. much / a lot of

3. Do you have any newspapers? Sure, there’s _____ in the living room.

A. a lot of

B. lots of

C. allot

D. much

4. How ____ does it cost? It’s ten dollars.

A. much

B. a many

C. allot

D. a lot of

5. How ___ do you want? – Sixteen, please.

A. much of

B. many

C. a lot

D. a lot of

6. He’s not idle; he has ____ work.

A. a lot of

B. many

C. a lot

D. lots

7. Nam has ____ rice, but Mai doesn’t have ____.

A. many / much

B. many / many

C. a lot of / much

D. many / lots

8. Paris has ____ beautiful buildings.

A. much of

B. a lot of

C. a lot

D. lots

9. They can eat ____ fruits and candies.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lots

Bài 3: Lựa chọn đáp án chính xác cho từng câu hỏi.
1. She drinks ___________ coffee, but she can’t drink much water.

a. much

b. many

c. a lot of

2. She doesn’t eat ___________ beef, but she eats a lot of vegetables.

a. much

b. many

c. a lot of

3. I have got lots of blouses, but I have not got ___________ skirts.

a. much of

b. many

c. a lots of

4. Linda does not buy much perfume, but she buys ___________ a lot of skirts.

a. much

b. many

c. a lot of

5. Every morning she buys a lot of newspapers, but she does not buy ___________ milks.

a. much

b. many

c. a lot of

6. How ___________ Spanish books have you got?

a. much

b. many

c. a lot of

7. I have got ___________ Spanish books, but I have not got many English ones.

a. much

b. many

c. a lot of

8. How ___________ money do you need to buy this English dictionary?

a. much

b. many

c. a lot of

9. Are there  ___________ new chairs in the living room?

a. much

b. many

c. a lot of

10. There are not ___________ America teachers in that school, but there are a lot of English ones.

a. lot of

b. many

c. a lots of

Phần đáp án

Bài 1:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
A C A A C A B B D A A C D A C B B B

Bài 2:

  1. a lot of
  2. many/much
  3. a lot, 4. much
  4. many
  5. a lot of
  6. a lot of/ much
  7. a lot of
  8. a lot of

Sau khi đọc xong bài viết trên đây, hi vọng các bạn đã hiểu được sau a lot of là gì cũng như là nắm được cấu trúc và cách sử dụng của a lot of, lots of, allot và các cụm từ tương tự. Bạn đừng quên lưu lại các cách sử dụng các lượng từ này và làm nhiều bài tập để nắm vững kiến thức nhé. Hơn hết, bạn có thể nhớ lâu bằng cách vận dụng chúng vào trong các cuộc giao tiếp hằng ngày theo từng ngữ cảnh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.